TP.HCM: Khám sức khỏe toàn dân tăng tốc ở từng xã, phường, quyết tâm hoàn thành mục tiêu năm 2026
Sau một tháng triển khai Kế hoạch số 228/KH-UBND của UBND TP.HCM về tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người dân, nhiều xã, phường, đặc khu đã có những bước bứt phá về tiến độ, tạo khí thế thi đua sôi nổi trên toàn địa bàn.
Với sự vào cuộc của chính quyền cơ sở, ngành y tế và các lực lượng liên quan, hoạt động khám sức khỏe đang được đẩy mạnh, từng bước trở thành một nhiệm vụ thường xuyên, góp phần hiện thực hóa mục tiêu mọi người dân đều được khám sức khỏe định kỳ và được quản lý sức khỏe liên tục.
Kết quả bước đầu cho thấy chương trình đang đi đúng hướng, đồng thời cũng đặt ra yêu cầu các địa phương còn chậm cần khẩn trương tăng tốc để hoàn thành mục tiêu 100% người dân được khám sức khỏe trong năm 2026.
Theo số liệu cập nhật trên Nền tảng quản lý sức khỏe cộng đồng đến ngày 24/6/2026, trong 31 ngày đầu triển khai (từ ngày 25/5 đến 24/6), toàn Thành phố đã có 108.895 người dân được khám sức khỏe, trung bình 3.378 người mỗi ngày.

Đáng chú ý, tiến độ triển khai đang có xu hướng tăng nhanh qua từng tuần. Nếu như những ngày đầu chương trình mới được khởi động, số người được khám còn khiêm tốn thì từ ngày 17 đến 24/6, nhiều xã, phường, đặc khu đã đồng loạt tổ chức các đợt khám tập trung, đưa số lượng người được khám mỗi ngày duy trì ở mức từ 4.700 đến 7.700 người. Riêng ngày 24/6/2026, toàn Thành phố ghi nhận 7.725 người được khám sức khỏe, mức cao nhất kể từ khi chương trình được triển khai.
Những con số này phản ánh sự chuyển động tích cực của nhiều địa phương trong việc cụ thể hóa Kế hoạch số 228/KH-UBND, đồng thời cho thấy hiệu quả bước đầu của sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở với các bệnh viện, trung tâm y tế và trạm y tế trong tổ chức khám sức khỏe cho người dân.
Qua thống kê, nhiều địa phương đã nổi lên là những đơn vị triển khai quyết liệt và đạt kết quả nổi bật.
Top dẫn đầu toàn Thành phố là An Nhơn Tây với 8.100 người được khám sức khỏe, tiếp theo là Bà Điểm với 7.887 người. Các địa phương khác trong nhóm dẫn đầu gồm Tân Nhựt (3.439 người), Bắc Tân Uyên (3.213 người), Hiệp Phước (3.091 người), Tăng Nhơn Phú (2.876 người), Tân Mỹ (2.802 người), Xuân Thới Sơn (2.719 người), Tân Tạo (2.481 người) và Đất Đỏ (2.146 người).
Điểm chung của các địa phương này là sự chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy, chính quyền địa phương; chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp chặt chẽ với các cơ sở khám sức khỏe và huy động các tổ chức đoàn thể tham gia vận động người dân. Đây là những kinh nghiệm thực tiễn cần được nhân rộng trong toàn Thành phố.
Bên cạnh nhóm dẫn đầu, nhiều xã, phường, đặc khu cũng đã đạt kết quả tích cực với trên 1.000 người được khám sức khỏe như Hồ Tràm, Đặc khu Côn Đảo, Tân Thuận, Thủ Đức, Bình Hưng Hòa, Bình Tân, An Lạc, Hóc Môn, Tân Khánh, Linh Xuân, Phú Hòa Đông, Chợ Lớn, Đông Hòa, Đông Hưng Thuận, Vĩnh Lộc, Bình Trị Đông, Hưng Long và Bà Rịa.
Ngoài ra, còn có gần 30 xã, phường đạt từ 500 đến dưới 1.000 người được khám sức khỏe, cho thấy chương trình đang từng bước được triển khai đồng bộ trên nhiều địa bàn có quy mô dân số và điều kiện tổ chức khác nhau. Đây sẽ là lực lượng quan trọng nếu tiếp tục duy trì tốc độ triển khai trong thời gian tới.
Tuy nhiên, bên cạnh những tín hiệu tích cực, số liệu cập nhật cũng cho thấy sự chênh lệch khá lớn giữa các địa phương.
Một số xã, phường hiện vẫn có số lượng người được khám sức khỏe rất thấp, chưa tương xứng với yêu cầu tiến độ của chương trình.
Nhóm đứng cuối bảng là: Phước Thành mới chỉ có 3 người được khám sức khỏe; Minh Thạnh có 4 người; An Long có 5 người; Trừ Văn Thố có 7 người; Phú Giáo có 13 người; Hòa Hiệp có 17 người; Bình Châu có 20 người; Sài Gòn có 24 người; Xuyên Mộc có 29 người; Bàu Bàng có 34 người; Châu Đức và Dầu Tiếng cùng 45 người; Xuân Sơn và Bình Giã cùng 46 người; Hòa Hội có 48 người,…
Đây là những địa phương cần khẩn trương rà soát nguyên nhân, xây dựng kế hoạch tăng tốc trong thời gian tới. Nếu không có các giải pháp quyết liệt hơn, nguy cơ không hoàn thành mục tiêu khám sức khỏe toàn dân trong năm 2026 là rất lớn.
Thực tế sau một tháng triển khai cho thấy, nơi nào người đứng đầu địa phương trực tiếp quan tâm chỉ đạo, nơi đó tiến độ được cải thiện rõ rệt. Ngược lại, ở những địa phương chưa thực sự chủ động phối hợp với các cơ sở y tế hoặc chưa huy động tốt các nguồn lực tại chỗ, kết quả còn rất khiêm tốn. Điều này cho thấy khám sức khỏe toàn dân không chỉ là nhiệm vụ của ngành y tế mà là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị ở cơ sở.
Trong sáu tháng còn lại của năm 2026, Thành phố sẽ bước vào giai đoạn tăng tốc để hoàn thành mục tiêu 100% người dân được khám sức khỏe. Muốn đạt được mục tiêu này, bên cạnh việc mở rộng các hình thức khám tại trạm y tế, bệnh viện, doanh nghiệp, trường học, khu dân cư và khám tại nhà cho các đối tượng khó khăn, mỗi địa phương cần xây dựng lộ trình cụ thể theo từng tuần, từng tháng; thường xuyên theo dõi tiến độ trên Dashboard quản lý để kịp thời điều chỉnh kế hoạch và huy động nguồn lực phù hợp.
Sở Y tế đề nghị 168 xã, phường, đặc khu tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ sở khám sức khỏe, đồng thời cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời kết quả khám lên Nền tảng quản lý sức khỏe cộng đồng. Việc duy trì tiến độ triển khai song song với bảo đảm chất lượng dữ liệu không chỉ góp phần hoàn thành mục tiêu của chương trình mà còn từng bước hình thành cơ sở dữ liệu sức khỏe thống nhất của Thành phố, tạo nền tảng quan trọng cho việc quản lý, dự báo và chăm sóc sức khỏe người dân một cách liên tục, chủ động và hiệu quả trong những năm tới.
Dưới đây là số liệu người dân đã được khám sức khỏe định kỳ theo từng xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố kể từ ngày 25/5/2026:
| TT | Xã | Dân số | Số người dân được KSK (kể từ ngày 25/5) |
| 1 | An Nhơn Tây | 45,143 | 8,100 |
| 2 | Bà Điểm | 124,175 | 7,887 |
| 3 | Tân Nhựt | 60,271 | 3,439 |
| 4 | Bắc Tân Uyên | 29,942 | 3,213 |
| 5 | Hiệp Phước | 62,519 | 3,091 |
| 6 | Tăng Nhơn Phú | 142,476 | 2,876 |
| 7 | Tân Mỹ | 73,489 | 2,802 |
| 8 | Xuân Thới Sơn | 81,539 | 2,719 |
| 9 | Tân Tạo | 93,374 | 2,481 |
| 10 | Đất Đỏ | 44,891 | 2,146 |
| 11 | Hồ Tràm | 52,598 | 1,705 |
| 12 | Đặc khu Côn Đảo | 6,658 | 1,692 |
| 13 | Tân Thuận | 123,766 | 1,678 |
| 14 | Thủ Đức | 113,774 | 1,612 |
| 15 | Bình Hưng Hòa | 171,537 | 1,523 |
| 16 | Bình Tân | 118,262 | 1,501 |
| 17 | An Lạc | 156,798 | 1,439 |
| 18 | Hóc Môn | 77,900 | 1,401 |
| 19 | Tân Khánh | 147,283 | 1,329 |
| 20 | Linh Xuân | 133,323 | 1,280 |
| 21 | Phú Hòa Đông | 90,375 | 1,263 |
| 22 | Chợ Lớn | 72,683 | 1,224 |
| 23 | Đông Hòa | 140,991 | 1,181 |
| 24 | Đông Hưng Thuận | 138,793 | 1,101 |
| 25 | Vĩnh Lộc | 42,142 | 1,091 |
| 26 | Bình Trị Đông | 163,826 | 1,038 |
| 27 | Hưng Long | 52,306 | 1,033 |
| 28 | Bà Rịa | 6,923 | 1,028 |
| 29 | Phước Thắng | 53,283 | 999 |
| 30 | Nhà Bè | 145,855 | 895 |
| 31 | Tân Vĩnh Lộc | 60,460 | 875 |
| 32 | Tân Hưng | 156,869 | 853 |
| 33 | Thạnh An | 5,212 | 843 |
| 34 | Tân Bình | 80,702 | 819 |
| 35 | Bình Mỹ | 72,217 | 817 |
| 36 | Phú Lâm | 90,999 | 816 |
| 37 | Vĩnh Tân | 69,814 | 813 |
| 38 | Đức Nhuận | 72,972 | 803 |
| 39 | Tân Phú | 96,673 | 794 |
| 40 | An Thới Đông | 22,905 | 794 |
| 41 | Bình Chánh | 52,112 | 726 |
| 42 | Chánh Hưng | 195,356 | 720 |
| 43 | Phú Nhuận | 71,135 | 710 |
| 44 | Long Hải | 110,726 | 685 |
| 45 | Nhuận Đức | 39,357 | 680 |
| 46 | An Phú Đông | 91,973 | 657 |
| 47 | Thạnh Mỹ Tây | 144,301 | 656 |
| 48 | Bình Lợi Trung | 103,995 | 639 |
| 49 | Bình Trưng | 100,953 | 637 |
| 50 | Hiệp Bình | 150,839 | 623 |
| 51 | Phước Long | 123,338 | 593 |
| 52 | Dĩ An | 213,166 | 584 |
| 53 | Tân Uyên | 81,127 | 578 |
| 54 | Bình Đông | 112,014 | 563 |
| 55 | Phú Thọ Hòa | 143,568 | 556 |
| 56 | Thới An | 88,246 | 539 |
| 57 | Khánh Hội | 101,622 | 535 |
| 58 | Bình Thạnh | 114,155 | 495 |
| 59 | Thái Mỹ | 51,590 | 494 |
| 60 | Tam Thắng | 87,713 | 492 |
| 61 | Phú Thạnh | 110,045 | 488 |
| 62 | Chợ Quán | 60,118 | 470 |
| 63 | Bình Khánh | 34,497 | 467 |
| 64 | Bình Tiên | 89,358 | 458 |
| 65 | Nhiêu Lộc | 107,893 | 454 |
| 66 | Hòa Lợi | 97,612 | 452 |
| 67 | Tân Sơn Nhì | 117,308 | 450 |
| 68 | Đông Thạnh | 116,111 | 446 |
| 69 | An Hội Tây | 119,113 | 446 |
| 70 | An Đông | 65,237 | 437 |
| 71 | Tân Thới Hiệp | 124,109 | 429 |
| 72 | Thông Tây Hội | 118,648 | 418 |
| 73 | Vĩnh Hội | 64,621 | 403 |
| 74 | Bình Quới | 44,882 | 394 |
| 75 | Long Bình | 87,176 | 392 |
| 76 | Cầu Kiệu | 72,616 | 392 |
| 77 | Diên Hồng | 75,751 | 384 |
| 78 | Vườn Lài | 104,890 | 380 |
| 79 | Phú Lợi | 123,140 | 377 |
| 80 | An Phú | 159,352 | 375 |
| 81 | Bình Thới | 69,578 | 366 |
| 82 | Gia Định | 133,600 | 364 |
| 83 | Bình Lợi | 32,026 | 339 |
| 84 | Bến Cát | 109,167 | 337 |
| 85 | Thới Hòa | 98,588 | 337 |
| 86 | Bình Dương | 119,459 | 331 |
| 87 | Bình Hưng | 75,023 | 329 |
| 88 | Tam Long | 43,170 | 328 |
| 89 | Phú Thuận | 68,924 | 323 |
| 90 | Bình Phú | 74,901 | 318 |
| 91 | Củ Chi | 114,221 | 317 |
| 92 | An Khánh | 65,665 | 313 |
| 93 | Hòa Hưng | 85,094 | 310 |
| 94 | Tam Bình | 134,168 | 305 |
| 95 | Thuận Giao | 157,925 | 302 |
| 96 | Phú Định | 137,231 | 301 |
| 97 | Hạnh Thông | 116,596 | 297 |
| 98 | Xóm Chiếu | 64,582 | 293 |
| 99 | Long Điền | 49,158 | 290 |
| 100 | Trung Mỹ Tây | 104,133 | 266 |
| 101 | Chánh Hiệp | 62,273 | 266 |
| 102 | Minh Phụng | 86,924 | 263 |
| 103 | Bình Tây | 60,938 | 260 |
| 104 | Thủ Dầu Một | 99,159 | 244 |
| 105 | Bảy Hiền | 112,941 | 241 |
| 106 | Tân An Hội | 73,708 | 240 |
| 107 | Thuận An | 68,976 | 238 |
| 108 | Tây Nam | 81,750 | 237 |
| 109 | Phú An | 53,125 | 230 |
| 110 | Rạch Dừa | 78,310 | 229 |
| 111 | Tân Phước | 29,927 | 222 |
| 112 | Tân Đông Hiệp | 114,079 | 217 |
| 113 | Tân Định | 52,219 | 215 |
| 114 | Tây Thạnh | 66,900 | 214 |
| 115 | Gò Vấp | 89,263 | 204 |
| 116 | Bến Thành | 62,361 | 203 |
| 117 | Long Sơn | 18,040 | 201 |
| 118 | Tân Sơn | 56,491 | 194 |
| 119 | Long Trường | 55,265 | 193 |
| 120 | Tân Sơn Hòa | 61,257 | 180 |
| 121 | An Hội Đông | 102,290 | 179 |
| 122 | Cầu Ông Lãnh | 86,296 | 175 |
| 123 | Cát Lái | 52,525 | 173 |
| 124 | Phú Mỹ | 91,383 | 173 |
| 125 | Long Phước | 31,076 | 166 |
| 126 | Long Hương | 32,230 | 154 |
| 127 | Cần Giờ | 25,660 | 154 |
| 128 | Chánh Phú Hòa | 62,451 | 147 |
| 129 | Long Nguyên | 54,770 | 146 |
| 130 | Tân Hòa | 79,350 | 140 |
| 131 | Tân Hiệp | 146,977 | 140 |
| 132 | Tân Thành | 35,215 | 140 |
| 133 | Thanh An | 26,621 | 138 |
| 134 | Kim Long | 33,824 | 137 |
| 135 | Phú Thọ | 58,642 | 136 |
| 136 | Bình Cơ | 81,176 | 136 |
| 137 | Tân Sơn Nhất | 71,715 | 135 |
| 138 | Hòa Bình | 54,697 | 128 |
| 139 | Ngãi Giao | 49,838 | 126 |
| 140 | Xuân Hòa | 48,143 | 122 |
| 141 | Vũng Tàu | 118,742 | 122 |
| 142 | Nghĩa Thành | 28,311 | 109 |
| 143 | Bàn Cờ | 84,496 | 100 |
| 144 | An Nhơn | 95,800 | 96 |
| 145 | Tân Hải | 31,078 | 84 |
| 146 | Bình Hòa | 123,726 | 75 |
| 147 | Thường Tân | 21,055 | 71 |
| 148 | Phước Hòa | 44,766 | 69 |
| 149 | Châu Pha | 26,287 | 69 |
| 150 | Bàu Lâm | 22,715 | 66 |
| 151 | Phước Hải | 44,014 | 64 |
| 152 | Lái Thiêu | 112,589 | 62 |
| 153 | Long Hòa | 23,019 | 52 |
| 154 | Hòa Hội | 36,448 | 48 |
| 155 | Bình Giã | 34,675 | 46 |
| 156 | Xuân Sơn | 27,639 | 46 |
| 157 | Dầu Tiếng | 39,794 | 45 |
| 158 | Châu Đức | 28,584 | 45 |
| 159 | Bàu Bàng | 51,771 | 34 |
| 160 | Xuyên Mộc | 27,015 | 29 |
| 161 | Sài Gòn | 38,334 | 24 |
| 162 | Bình Châu | 26,506 | 20 |
| 163 | Hòa Hiệp | 25,791 | 17 |
| 164 | Phú Giáo | 44,261 | 13 |
| 165 | Trừ Văn Thố | 30,211 | 7 |
| 166 | An Long | 18,739 | 5 |
| 167 | Minh Thạnh | 26,623 | 4 |
| 168 | Phước Thành | 16,202 | 3 |